Skip to main content

Sân bay quốc tế Palanga – Wikipedia tiếng Việt

Sân bay Palanga

Palangos oro uostas

Plq-apt-aug222008.jpg


Mã IATA
PLQ
Mã ICAO
EYPA
Vị trí
Độ cao
33 ft (10 m)
Tọa độ
55°58′24″B 021°05′38″Đ / 55,97333°B 21,09389°Đ / 55.97333; 21.09389Tọa độ: 55°58′24″B 021°05′38″Đ / 55,97333°B 21,09389°Đ / 55.97333; 21.09389
Thông tin chung
Kiểu sân bay
Công
Cơ quan quản lý
Lithuanian state
Các đường băng








Hướng
Chiều dài
Bề mặt
m
ft
01/19
2.280
7.478
Nhựa đường

Sân bay quốc tế Palanga (IATA: PLQ, ICAO: EYPA) là một sân bay quốc tế nằm ở phía tây Litva gần biển Baltic. Sân aby có thể phục vụ các loại máy bay Boeing 737, Saab 2000, Saab 340, CRJ-200, Jetstream-32, ATR 42, Yak-42 và các loại tương tụư. Kể từ năm 1993, số lượng khách thông qua sân bay tăng hàng năm. Sau khi Litva gia nhập Liên minh châu Âu, số lượng khách năm 2004 tăng hơn 60% so với năm 2003.

Đây là sân bay lớn thứ 3 ở Litva sau Sân bay quốc tế Vilnius và Sân bay quốc tế Kaunas tính về lượng hành khách phục vụ.


Mục lục


  • 1 Các hãng hàng không và tuyến bay

  • 2 Số liệu thống kê

  • 3 Tham khảo

  • 4 Liên kết ngoài










Palanga International Airport flights
Hãng hàng khôngĐiểm đến
airBaltic
Riga
Norwegian Air Shuttle
Oslo-Rygge
Scandinavian Airlines
Copenhagen
UTair Aviation
Moscow-Vnukovo [theo mùa, giữa 15/6 và 25/9]










NămTổng lượt khách
2001
45 660
2002
45 971
2003
46 666
2004
76 020
2005
94 000
2006
110 828
2007
93 379
2008
101 586




  • Trang mạng chính thức của Sân bay quốc tế Palanga

  • Dữ liệu hàng không thế giới thông tin về sân bay cho EYPA






Comments

Popular posts from this blog

Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.




Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.


Lính tập – Wikipedia tiếng Việt

Lính tập là các đơn vị quân đội bản xứ do người Pháp tổ chức thành lập nhằm phụ trợ cho quân chính quy Pháp trong việc đánh dẹp, bảo vệ an ninh thời Pháp thuộc sau khi chiếm được Nam Kỳ, rồi Bắc Kỳ, nằm trong Quân đoàn bộ binh Bắc Kỳ.




Thời Pháp thuộc lính khố đỏ và lính khố xanh gọi chung là lính tập.
Lính khố đỏ (tiếng Pháp: tirailleurs indochinois hoặc milicien à ceinture rouge) là một lực lượng vũ trang của chính quyền thuộc địa Pháp ở Đông Dương dùng người bản xứ làm quân đội chính quy trong việc đánh dẹp. Lính khố đỏ đúng ra có ba hạng:

Lính khố đỏ Nam Kỳ (tiếng Pháp: tirailleurs annamites, tirailleurs cochinchinois hay tirailleurs saigonnais),
Lính khố đỏ Bắc Kỳ (tirailleurs tonkinois) và
Lính khố đỏ Cao Miên (tirailleurs cambodgiens).Danh từ "lính khổ đỏ" xuất phát từ quân phục của nhóm này gồm quần áo chẽn, nón dẹp (sau đổi nón chóp), và giải thắt lưng màu đỏ buộc ở bụng, đầu giải buông thõng ở bẹn giống như cái khố nên người dân Việt mới gọi là "khố đỏ" tuy đún…