Skip to main content

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.





Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.



  • Tên: Selina - Nhậm Gia Huyên. (Selina trượng trưng cho sự dịu dàng).

  • Ngày sinh: 31/10/1981.

  • Đạo: đạo Chúa.

  • Tên theo đạo Chúa: Colla.

  • Cung hoàng đạo: Scorpio.

  • Nơi sinh, nơi ở: Đài Bắc.

  • Chiều cao: 163 cm.

  • Cân nặng: 45 kg.

  • Nhóm máu: A

  • Gia đinh: Bố, mẹ, em gái.

  • Ca sĩ yêu thích: Coco Lee, A-Mei, Kit Chan.

  • Màu yêu thích: Hồng.

  • Thức ăn yêu thích: đồ ăn của trẻ con, hải tảo.

  • Con vật yêu thích: Thỏ, chó.

  • Con vật ghét nhất: Những côn trùng nhỏ.

  • Điều thích lắm nhất: đến Nhật Bản để đi mua sắm.

  • Sở thích: Shopping, Hát hò.

  • Âm nhạc yêu thích: Lãng mạn, Dương cầm

  • Thể loại phim yêu thích: cười thật nhiều, văn nghệ

  • Trang phục yêu thích: có phong cách tự nhiên

  • Trang sức ưa thích: Nhậm hà đông đông của Melody.

  • Vật nuôi: Pinky.

  • Cá tính: thông minh, hoạt bát.

  • Mô tả về bản thân: Dễ thương, Tròn.

Thời ấu thơ, cô ghét chó. Tuy nhiên sau khi quen biết Hebe và Ella của S.H.E đều nuôi chó, thì cô cũng bắt đầu giữ một con chó bên mình. Tên chú chó là Pinky, đặt theo màu ưa thích của Selina là màu hồng.







Comments

Popular posts from this blog

Großenehrich – Wikipedia tiếng Việt

Großenehrich Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Thüringen Huyện Kyffhäuserkreis Phân chia thị trấn 10 Thị trưởng Maik Göllert (CDU) Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 63,26 km² (24,4 mi²) Cao độ 240 m  (787 ft) Dân số 2.870   (31/12/2006)  - Mật độ 45 /km² (118 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe KYF Mã bưu chính 99718 Mã vùng 036370 Website www.stadt-grossenehrich.de Vị trí thị trấn Großenehrich trong huyện Kyffhäuserkreis Tọa độ: 51°14′58″B 10°49′56″Đ  /  51,24944°B 10,83222°Đ  / 51.24944; 10.83222 Großenehrich là một thị xã ở huyện Kyffhäuser trong bang Thüringen, Đức. Đô thị này có diện tích 63,26 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2870 người. Đô thị này tọa lạc 13 km về phía nam Sondershausen, và 34 km về phía tây bắc của Erfurt. x t s Xã và đô thị ở huyện Kyffhäuser Abtsbessingen Artern Bad Frankenhausen Bellstedt Borxleben Bretleben Clingen Donndorf Ebeleben Etzleben Freienbessingen Gehofen Gorsleben Greußen Großenehric...

Kremsmünster – Wikipedia tiếng Việt

Kremsmünster Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia   Áo Bang Oberösterreich Huyện Kirchdorf an der Krems Thị trưởng Franz Fellinger (ÖVP) Dữ liệu thống kê cơ bản Diện tích 42,1 km² (16,3 mi²) Độ cao 384 m  (1260 ft) Dân số 6.440   (31 tháng 12 2005)  - Mật độ 153 /km² (396 /sq mi) Thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe KI Mã bưu chính 4550 Mã vùng 07583 Website www.kremsmuenster.at Tọa độ: 48°03′18″B 14°07′51″Đ  /  48,055°B 14,13083°Đ  / 48.05500; 14.13083 Kremsmünster là một thị xã ở huyện Kirchdorf an der Krems, bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 42,1 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 6440 người. Ở đây có nhà thờ Kremsmünster được thiết lập năm 777 bởi công tước Tassilo III của Bavaria và là một trong những nhà thờ cổ nhất ở trung Âu. Kinh tế địa phương dựa vào ngành công nghiệp. Trang mạng Kremsmünster (tiếng Đức) Kremsmünster Abbey Website Codex Millenarius Kremsegg Castle & museum x t s Đô thị ở huyện Kirchdorf an der Krems...

Qua phương tiện truyền thông - Wikipedia

Via media là một cụm từ tiếng Latin có nghĩa là "con đường giữa" và là một câu châm ngôn triết học cho cuộc sống, chủ trương điều độ trong mọi suy nghĩ và hành động. Bắt nguồn từ triết học Hy Lạp cổ đại đầu tiên, nơi Aristotle (384 Hóa322 BCE) dạy điều độ, thúc giục các sinh viên của mình đi theo con đường giữa giữa các thái cực, qua phương tiện truyền thông là giới luật triết học thống trị mà La Mã cổ đại văn minh và xã hội được tổ chức. Erasmus [ chỉnh sửa ] Anh giáo [ chỉnh sửa ] Thuật ngữ thông qua phương tiện Các nhà thờ Anh giáo, mặc dù không phải không có tranh luận, như là một thuật ngữ của lời xin lỗi. Ý tưởng về một con đường trung gian, giữa Công giáo La Mã và các nhà cải cách giáo quyền, trở lại sớm trong thời Cải cách Tin lành, khi các nhà thần học như Martin Bucer, Thomas Cranmer và Heinrich Bullinger ủng hộ một giải pháp tôn giáo trong đó chính quyền thế tục sẽ nắm giữ chiếc nhẫn. tranh chấp tôn giáo, và đảm bảo sự ổn định chính trị...