Skip to main content

Kim Bum – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Bum (sinh ngày 7 tháng 7 năm 1989) là nam diễn viên Hàn Quốc nổi tiếng qua bộ phim Boys Over Flowers với vai So Ji Yung.





Ngày 29/3/2018, tin đồn Kim Bum và Oh Yeon-seo bị bắt gặp hẹn hò tại một nhà hàng ở Cheondamdong rộ lên từ các trang báo Hàn. Nhanh chóng công ty chủ quản của hai nghệ sĩ đã xác nhận mối quan hệ tình cảm này.



Anh tham gia chương trình tìm kiếm ngôi sao 20Survival Star Audition của KBS. Nhưng khi tham gia Kim Bum chỉ có 17 tuổi nên không vào được vòng trong.

Sau khi tham gia bộ phim Boys Over Flowers (BOF) anh được xếp hạng đứng thứ năm trong Bảng xếp hạng Mnet Wide Super Bling Bling Star sau Kim Hyun Joong - cũng là diễn viên chính trong bộ phim BOF. Tuy nhiên anh được đánh giá sẽ thoát khỏi cái bóng của bộ phim BOF quá nổi tiếng hơn F2 còn lại (Lee Min Ho, Kim Hyun Joong), có nhiều cơ hội thể hiện đa dạng nhân vật hơn trong sự nghiệp diễn xuất bởi những bộ phim từng tham gia trước đó như Unstoppable High Kick, Những bà vợ lắm chiêu...

Với vai diễn So Yi Jung trong Boys Over Flowers, hình tượng hoàng tử gốm sứ của anh không chỉ thu hút người hâm mộ mà còn giúp anh lọt vào mắt của Hiệp hội Gốm sứ Hàn Quốc. Tổ chức này đã mời anh làm đại sứ cho Festival Gốm Sứ 2009 tổ chức tại tỉnh Gwangju, phía Bắc, Hàn Quốc.



Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]


Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]


























Năm
Tên
Vai diễn
Ghi chú
2007
I Like it Hot
Lee Ho-jae

2008
Death Bell
Kang Hyeon

2009
Flight
Shi Beom

2010
Haru: An Unforgettable Day in Korea
Photographer

2013
The Gifted Hands
Joon

2013
Young Detective Dee: Rise of the Sea Dragon
Yuan Zhen

2015
The Beloved - The Rebirth Of Love
Jiang Su Ying
Giang Trùng Vân/ Lục Sinh

  • 2007.12.21 Korea MNET Summer break 20's choice - Sexiest Award (with 김혜성)

  • 2008 DK Inki Award

  • 2009 Key To Nineja's heart

  • 2009 Andre Kim's Atelier: Male Star Award

  • 2009 SBS Drama Awards: New Star Award (drama Dream)

  • 2009 Best couple (with Kim So Eun) in Arirang TV Showbiz Extra 1000th

  • 2010 Barbie & Ken Awards 2010:Korean Ken


  1. ^ 탤런트, 영화배우 Naver Profiles. ngày 13 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011 (tiếng Hàn)



Comments

Popular posts from this blog

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.




Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.


Louis V Joseph de Bourbon-Condé – Wikipedia tiếng Việt

Louis V Joseph de Bourbon-Condé
Hoàng thân Condé
Thông tin chungThê thiếp
Charlotte de Rohan-Soubise, Marie-Catherine de BrignoleHậu duệ
Louis VI Henri de Bourbon-Condé, Louise-Adélaïde de Bourbon-CondéThân phụ
Louis IV Henri de Bourbon-CondéThân mẫu
Caroline von Hessen-Rheinfels-RotenburgSinh
9 tháng 8 năm 1736
ParisMất
13 tháng 5 năm 1818
ChantillyLouis V Joseph de Bourbon-Condé là một quý tộc Pháp, hoàng thân của Condé, prince du sang, sinh 9 tháng 8 năm 1736 tại Paris, mất 13 tháng 5 năm 1818 tại Chantilly


Ông là con duy nhất của Louis Henry I và Landgravine Caroline of Hesse-Rotenburg. Khi còn trẻ ông cưới Charlotte-Godefried de Rohan-Soubise (1737-1760), con gái một người bạn vua Louis XV, Charles de Rohan-Soubise. Hai người có một con trai là Louis Henri Joseph và một con gái là Louise-Adélaide de Condé




Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…