Skip to main content

Hockenheim – Wikipedia tiếng Việt

Hockenheim là một thành phố nằm ở phía tây bắc bang Baden-Württemberg của Đức, là một trong sáu thị trấn lớn nhất của huyện Rhein-Neckar-Kreis. Năm 1999, dân số của thành phố vượt ngưỡng 20,000 người. Thành phố này có quan hệ kết nghĩa với Commercy của Pháp và thành phố Mooresville của Mỹ.





Vị trí địa lý:[sửa | sửa mã nguồn]


Hockenheim nằm địa đầu sông Rhein và ngày trước là đường buôn bán từ thành phố Frankfurt am Main đến Basel. Dòng suối mộng mơ Kraichbach chảy qua trung tâm thành phố Hockenheim.

Tổng diện tích cả Hockenheim là 3484 Km², 28,2% là nơi dân sinh sống, 47,5% là đất nông nghiệp, 2,3% Nước và 21,1% là rừng cây.


Ranh giới:[sửa | sửa mã nguồn]


Hockenheim có đường ranh giới với các thành phố sau: Ketsch, Schwetzingen, Oftersheim,Leimen (Đoạn ngắn của Sandhausen) Reilingen,Neulußheim,Altlußheim và sông Rhein


Tôn Giáo:[sửa | sửa mã nguồn]


Hockenheim ban đầu thuộc về các giáo phận của Speyer. Như địa phận vùng Kurpfalz, Từ 1545 Hockenheim đã sát nhập vào Friedrich II. Với một yêu cầu để thiết lập một mục sư Tin Lành. Nhưng nó chỉ có từ năm 1556  theo sự chỉ đạo của Ottheinrich.

Những người theo đạo Thiên chúa Giáo con số này bằng người theo đạo Tin Lành.

Ngoài hai nhà thờ lớn còn có nhà thờ  Kitô giáo.(Evangelisch-Methodistischen) Một nhà thờ người hồi giáo xây dựng từ năm 2000  và một nghĩa trang của người Do Thái được xây dựng từ năm 1879.


Dân số:[sửa | sửa mã nguồn]






































NămDân sốNămDân số
17861088193910000
1809138919459899
18251724195012183
18392560196113213
18493102196815107
18583217197015542
18713753197516890
18754176198015997
18804400198716112
18904966199017015
19005795199518774






Comments

Popular posts from this blog

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.




Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.


Louis V Joseph de Bourbon-Condé – Wikipedia tiếng Việt

Louis V Joseph de Bourbon-Condé
Hoàng thân Condé
Thông tin chungThê thiếp
Charlotte de Rohan-Soubise, Marie-Catherine de BrignoleHậu duệ
Louis VI Henri de Bourbon-Condé, Louise-Adélaïde de Bourbon-CondéThân phụ
Louis IV Henri de Bourbon-CondéThân mẫu
Caroline von Hessen-Rheinfels-RotenburgSinh
9 tháng 8 năm 1736
ParisMất
13 tháng 5 năm 1818
ChantillyLouis V Joseph de Bourbon-Condé là một quý tộc Pháp, hoàng thân của Condé, prince du sang, sinh 9 tháng 8 năm 1736 tại Paris, mất 13 tháng 5 năm 1818 tại Chantilly


Ông là con duy nhất của Louis Henry I và Landgravine Caroline of Hesse-Rotenburg. Khi còn trẻ ông cưới Charlotte-Godefried de Rohan-Soubise (1737-1760), con gái một người bạn vua Louis XV, Charles de Rohan-Soubise. Hai người có một con trai là Louis Henri Joseph và một con gái là Louise-Adélaide de Condé




Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…