Skip to main content

Ludwigslust – Wikipedia tiếng Việt

Ludwigslust (phát âm tiếng Đức: [luːtvɪçsˈlʊst]) là một thị xã ở bang Mecklenburg-Vorpommern, Đức, khoảng cách 40 km về phía nam Schwerin. Đây là huyện lỵ huyện Ludwigslust.



Năm 1724 Hoàng thân Ludwig, con trai Công tước Mecklenburg-Schwerin đã quyết định xây một nhà đi săn gần một làng nhỏ Klenow. Sau đó, ông đã lên làm Công tước và giành phần lớn thời gian tại khu nhà và gọi nó là Ludwigslust ("niềm vui của Ludwig"). Năm 1765, Ludwigslust đã trở thành thủ phủ của khu vực công tước thay vì Schwerin. Thị xã đã được mở rộng. Đến năm 1837 thì Đại công tước Paul Friedrich đã dời thủ phủ về Schwerin.

Trại tập trung Wöbbelin—đôi khi gọi là Trại tập trung Ludwigslust[1]—đã được thiết lập bởi SS gần Ludwigslust năm 1945.[2]


Công dân của Ludwigslust, Đức đang kiểm tra xem một trại tập trung theo lệnh của 82nd Airborne Division

Thị xã có Schloss Ludwigslust, một cung được xây giai đoạn 1772-1776, theo kế hoạch của Johann Joachim Busch. Thị xã có nhà thờ có phong cách tân cổ điển với ảnh hưởng của lối kiến trúc Baroque.







Comments

Popular posts from this blog

Großenehrich – Wikipedia tiếng Việt

Großenehrich Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Thüringen Huyện Kyffhäuserkreis Phân chia thị trấn 10 Thị trưởng Maik Göllert (CDU) Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 63,26 km² (24,4 mi²) Cao độ 240 m  (787 ft) Dân số 2.870   (31/12/2006)  - Mật độ 45 /km² (118 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe KYF Mã bưu chính 99718 Mã vùng 036370 Website www.stadt-grossenehrich.de Vị trí thị trấn Großenehrich trong huyện Kyffhäuserkreis Tọa độ: 51°14′58″B 10°49′56″Đ  /  51,24944°B 10,83222°Đ  / 51.24944; 10.83222 Großenehrich là một thị xã ở huyện Kyffhäuser trong bang Thüringen, Đức. Đô thị này có diện tích 63,26 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2870 người. Đô thị này tọa lạc 13 km về phía nam Sondershausen, và 34 km về phía tây bắc của Erfurt. x t s Xã và đô thị ở huyện Kyffhäuser Abtsbessingen Artern Bad Frankenhausen Bellstedt Borxleben Bretleben Clingen Donndorf Ebeleben Etzleben Freienbessingen Gehofen Gorsleben Greußen Großenehric...

Kremsmünster – Wikipedia tiếng Việt

Kremsmünster Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia   Áo Bang Oberösterreich Huyện Kirchdorf an der Krems Thị trưởng Franz Fellinger (ÖVP) Dữ liệu thống kê cơ bản Diện tích 42,1 km² (16,3 mi²) Độ cao 384 m  (1260 ft) Dân số 6.440   (31 tháng 12 2005)  - Mật độ 153 /km² (396 /sq mi) Thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe KI Mã bưu chính 4550 Mã vùng 07583 Website www.kremsmuenster.at Tọa độ: 48°03′18″B 14°07′51″Đ  /  48,055°B 14,13083°Đ  / 48.05500; 14.13083 Kremsmünster là một thị xã ở huyện Kirchdorf an der Krems, bang Oberösterreich, nước Áo. Đô thị này có diện tích 42,1 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 6440 người. Ở đây có nhà thờ Kremsmünster được thiết lập năm 777 bởi công tước Tassilo III của Bavaria và là một trong những nhà thờ cổ nhất ở trung Âu. Kinh tế địa phương dựa vào ngành công nghiệp. Trang mạng Kremsmünster (tiếng Đức) Kremsmünster Abbey Website Codex Millenarius Kremsegg Castle & museum x t s Đô thị ở huyện Kirchdorf an der Krems...

Qua phương tiện truyền thông - Wikipedia

Via media là một cụm từ tiếng Latin có nghĩa là "con đường giữa" và là một câu châm ngôn triết học cho cuộc sống, chủ trương điều độ trong mọi suy nghĩ và hành động. Bắt nguồn từ triết học Hy Lạp cổ đại đầu tiên, nơi Aristotle (384 Hóa322 BCE) dạy điều độ, thúc giục các sinh viên của mình đi theo con đường giữa giữa các thái cực, qua phương tiện truyền thông là giới luật triết học thống trị mà La Mã cổ đại văn minh và xã hội được tổ chức. Erasmus [ chỉnh sửa ] Anh giáo [ chỉnh sửa ] Thuật ngữ thông qua phương tiện Các nhà thờ Anh giáo, mặc dù không phải không có tranh luận, như là một thuật ngữ của lời xin lỗi. Ý tưởng về một con đường trung gian, giữa Công giáo La Mã và các nhà cải cách giáo quyền, trở lại sớm trong thời Cải cách Tin lành, khi các nhà thần học như Martin Bucer, Thomas Cranmer và Heinrich Bullinger ủng hộ một giải pháp tôn giáo trong đó chính quyền thế tục sẽ nắm giữ chiếc nhẫn. tranh chấp tôn giáo, và đảm bảo sự ổn định chính trị...