Skip to main content

Giải thưởng kiến trúc Pritzker – Wikipedia tiếng Việt

Giải thưởng kiến trúc Pritzker là giải thưởng thường niên của quỹ Hyatt để vinh danh một kiến trúc sư còn sống với những đóng góp của họ. Giải thưởng này được Jay A. Pritzker lập ra từ năm 1979 và được điều hành bởi dòng họ Pritzker. Đây là giải thưởng cao quý nhất trên thế giới về kiến trúc. Giải thưởng được xem như giải Nobel của kiến trúc.

Người nhận giải thưởng sẽ được nhận 100.000 đô la Mỹ, nhưng quan trọng hơn, người đó sẽ nhận được sự công nhận trên toàn thế giới.





















































































































































































































NămNhận giảiQuốc tịchCông trình tiêu biểuTham khảo
1979Philip Johnson Hoa KỳPlaza de Castilla (Madrid) 06.jpgPuerta de Europa[1]
1980Barragán, LuisLuis BarragánMéxico MéxicoTorres satelite.jpgCiudad Satélite[2]
1981Stirling, Sir JamesSir James Stirling Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandHistory Faculty University of Cambridge.jpgSeeley Historical Library[3]
1982Roche, KevinKevin Roche Hoa KỳKnights of Columbus headquarters.jpgKnights of Columbus Building[4][A]
1983Pei, Ieoh MingIeoh Ming Pei Hoa KỳRock and Roll Hall of Fame.jpgRock and Roll Hall of Fame[5]
1984Meier, RichardRichard Meier Hoa Kỳ20041216getty06pano.jpgGetty Center[4]
1985Hollein, HansHans Hollein ÁoMönchengladbach museum mit skulpturengarten.jpgAbteiberg Museum[4]
1986Böhm, GottfriedGottfried Böhm ĐứcKoeln christi auferstehung boehm.jpgIglesia Youth Center Library[4]
1987Tange, KenzoKenzo TangeCờ Nhật Bản Nhật BảnSt. Mary's Cathedral Tokyo.jpgKimbell Art Museum[6]
1988Bunshaft, GordonGordon Bunshaft Hoa KỳYale-beinecke-library.jpgBeinecke Rare Book and Manuscript Library[4]
1988Niemeyer, OscarOscar NiemeyerBrasil BrasilCathedral Brasilia Niemeyer.JPGCathedral of Brasília[4]
1989Gehry, FrankFrank Gehry Hoa KỳImage-Disney Concert Hall by Carol Highsmith edit.jpgTodai-ji Temple[5][B]
1990Rossi, AldoAldo Rossi ÝBonnefantenmuseum.jpgBonnefanten Museum[7]
1991Venturi, RobertRobert Venturi Hoa KỳNational Gallery London Sainsbury Wing 2006-04-17.jpgNational Gallery (London)[8]
1992Vieira, Álvaro SizaÁlvaro Siza VieiraBồ Đào Nha Bồ Đào NhaPavilhao Portugal 2.JPGPavilion of Portugal in Expo'98[9]
1993Maki, FumihikoFumihiko MakiCờ Nhật Bản Nhật BảnTokyo Metropolitan Gymnasium 2008.jpgTokyo Metropolitan Gymnasium[6]
1994de Portzamparc, ChristianChristian de Portzamparc PhápFranzösische botschaft in berlin.JPGFrench Embassy, Berlin[10]
1995Ando, TadaoTadao AndoCờ Nhật Bản Nhật BảnHyogo prefectural museum of art12s3200.jpgHyōgo Prefectural Museum of Art[11]
1996Moneo, RafaelRafael Moneo Tây Ban NhaSan Sebastian Palacio Kursaal.JPGKursaal Palace[5]
1997Fehn, SverreSverre Fehn Na UyIsbremuseet.jpgNorwegian Glacier Museum[12]
1998Piano, RenzoRenzo Piano ÝNy-times-tower.jpgThe New York Times Building[13]
1999Foster, Lord NormanLord Norman Foster Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland30 St Mary Axe, 'Gherkin'.JPG30 St Mary Axe[5]
2000Koolhaas, RemRem Koolhaas Hà LanNl ambassade berlijn.jpgEmbassy of the Netherlands in Berlin[14]
2001Herzog & de Meuron Thụy SĩAllianzArenaSunset.jpgAllianz Arena[15]
2002Murcutt, GlennGlenn Murcutt ÚcBerowra Waters Inn.jpgBerowra Waters Inn[16]
2003Utzon, JørnJørn Utzon Đan MạchSydney opera house side view.jpgSydney Opera House[17]
2004Hadid, ZahaZaha Hadid Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandPabellón-Puente Zaragoza.jpgBridge Pavilion[5][C]
2005Mayne, ThomThom Mayne Hoa KỳSan Francisco Federal Building.jpgSan Francisco Federal Building[18]
2006da Rocha, Paulo MendesPaulo Mendes da RochaBrasil BrasilPaulo mendes da rocha - capela de são pedro apóstolo - campos do jordão - são paulo - brasil.jpgEstádio Serra Dourada[19]
2007Rogers, Lord RichardLord Richard Rogers Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandLloyds Building stair case.jpgLloyd's building[20]
2008Nouvel, JeanJean Nouvel PhápTorre Agbar and Glories.jpgTorre Agbar[5]
2009Zumthor, PeterPeter Zumthor Thụy SĩTherme Vals wall structure, Vals, Graubünden, Switzerland - 20060811.jpgTherme Vals[5]
2010Sejima Kazuyo và
Nishizawa Ryue (SANAA)
 Nhật BảnKanazawa21seikibijutsukan.jpgBảo tàng Nghệ thuật đương đại thế kỷ 21, Kanazawa (2003)[5]
2011Eduardo Souto de Moura Bồ Đào NhaEstadio Braga.JPGEstádio Municipal de Braga, Braga (2004)[21]
2012Vương Thụ Trung QuốcSouth Gate of Ningbo Museum.jpgBảo tàng Ninh Ba[22]
2013Toyo Ito Nhật BảnSendai Mediatheque 2009.jpgSendai Mediatheque, Sendai (2001)[23]
2014Shigeru Ban Nhật Bản
Centre Pompidou-Metz, Metz (2010)[24]
2015Frei Otto ĐứcOlympic park 12.jpgOlympiastadion München (1972)[25][26]
2016Alejandro Aravena ChileCampus San Joaquín (15).jpg"Tháp Xiêm" (Torres Siamesas) Catholic University of Chile, Santiago (2005)[27]
2017Rafael Aranda, Carme Pigem, và Ramón Vilalta Tây Ban NhaBIBLIOTECA RCR.jpgThư viện Sant Antoni, Barcelona (2008)[28]
2018B. V. DoshiẤn Độ Ấn ĐộIIM-B 016.jpgIndian Institute of Management Bangalore (1977, 1992)[29]



  1. ^ “People - In the News”. Milwaukee Sentinel. Associated Press. 23 tháng 5 năm 1979. tr. 2. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  2. ^ Endicott, Katherine (14 tháng 10 năm 2006). “The Mexican garden revisited”. San Francisco Chronicle. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  3. ^ Reynolds, Nigel (ngày 23 tháng 3 năm 2004). “Top prize for architect who is ignored by fellow British”. Daily Telegraph. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  4. ^ a ă â b c d Goldberger, Paul (28 tháng 5 năm 1988). “Architecture View; What Pritzker Winners Tell Us About the Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  5. ^ a ă â b c d đ e Pilkington, Ed (14 tháng 4 năm 2009). “Swiss architect untouched by fad or fashion wins prized Pritzker award”. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  6. ^ a ă Muschamp, Herbert (26 tháng 4 năm 1993). “Pritzker Prize for Japanese Architect”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  7. ^ Iovine, Julie (5 tháng 9 năm 1997). “Aldo Rossi, Architect of Monumental Simplicity, Dies at 66”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  8. ^ Blau, Eleanor (8 tháng 4 năm 1991). “Robert Venturi Is to Receive Pritzker Architecture Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  9. ^ Ribeiro, Ana Maria (24 tháng 2 năm 2009). “Siza Vieira fala para casa cheia”. Correio da Manhã (bằng tiếng Bồ Đào Nhae). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  10. ^ Muschamp, Herbert (2 tháng 5 năm 1994). “Architect of Austere Works Receives the Pritzker Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  11. ^ Viladas, Pilar (19 tháng 8 năm 2001). “Fashion's New Religion”. The New York Times. Truy cập 27 tháng 6 năm 2009. 

  12. ^ Samaniego, Fernando (1 tháng 6 năm 1997). “El noruego Sverre Fehn recibe el Pritzker de Arquitectura en el museo Guggenheim Bilbao”. El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  13. ^ Muschamp, Herbert (20 tháng 4 năm 1998). “Renzo Piano Wins Architecture's Top Prize”. The New York Times. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  14. ^ “Koolhaas receives 'Nobel of architecture' in Jerusalem”. CNN. 29 tháng 5 năm 2000. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  15. ^ “Herzog & de Meuron Propose Castle in The Sky for Hamburg”. Das Spiegel. 14 tháng 6 năm 2005. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  16. ^ “Top honour for Australian architect”. BBC News. 16 tháng 4 năm 2002. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  17. ^ “Prize for Opera House designer”. BBC News. 7 tháng 4 năm 2003. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  18. ^ “Paris skyscraper to rival tower”. BBC News. 28 tháng 11 năm 2006. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  19. ^ Forgey, Benjamin (9 tháng 4 năm 2006). “Brazilian wins Pritzker Prize”. Washington Post. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  20. ^ Glancey, Jonathan (29 tháng 3 năm 2007). “Rogers takes the 'Nobel for architecture'”. The Guardian. Truy cập 26 tháng 6 năm 2009. 

  21. ^ Taylor, Kate (ngày 28 tháng 3 năm 2011). “Souto de Moura Wins 2011 Pritzker Architecture Prize”. The New York Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2011. 

  22. ^ 2012 Pritzker Architecture Prize Media Kit

  23. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 17 tháng 3 năm 2013). “Japanese architect Toyo Ito, 71, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2013. 

  24. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 24 tháng 3 năm 2014). “Architect Shigeru Ban, known for disaster relief, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 

  25. ^ “Frei Otto, 2015 Laureate”. Pritzker Architecture Prize. Ngày 10 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015. 

  26. ^ Pritzker Prize for Frei Otto, German Architect, Announced After His Death, Robin Pogrebin, The New York Times, ngày 10 tháng 3 năm 2015

  27. ^ “Ceremony”. pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 

  28. ^ “Announcement: Rafael Aranda, Carme Pigem and Ramon Vilalta | The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 

  29. ^ “The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018. 



Comments

Popular posts from this blog

Großenehrich – Wikipedia tiếng Việt

Großenehrich Huy hiệu Vị trí Hành chính Quốc gia Đức Bang Thüringen Huyện Kyffhäuserkreis Phân chia thị trấn 10 Thị trưởng Maik Göllert (CDU) Số liệu thống kê cơ bản Diện tích 63,26 km² (24,4 mi²) Cao độ 240 m  (787 ft) Dân số 2.870   (31/12/2006)  - Mật độ 45 /km² (118 /sq mi) Các thông tin khác Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2) Biển số xe KYF Mã bưu chính 99718 Mã vùng 036370 Website www.stadt-grossenehrich.de Vị trí thị trấn Großenehrich trong huyện Kyffhäuserkreis Tọa độ: 51°14′58″B 10°49′56″Đ  /  51,24944°B 10,83222°Đ  / 51.24944; 10.83222 Großenehrich là một thị xã ở huyện Kyffhäuser trong bang Thüringen, Đức. Đô thị này có diện tích 63,26 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2870 người. Đô thị này tọa lạc 13 km về phía nam Sondershausen, và 34 km về phía tây bắc của Erfurt. x t s Xã và đô thị ở huyện Kyffhäuser Abtsbessingen Artern Bad Frankenhausen Bellstedt Borxleben Bretleben Clingen Donndorf Ebeleben Etzleben Freienbessingen Gehofen Gorsleben Greußen Großenehric...

Qua phương tiện truyền thông - Wikipedia

Via media là một cụm từ tiếng Latin có nghĩa là "con đường giữa" và là một câu châm ngôn triết học cho cuộc sống, chủ trương điều độ trong mọi suy nghĩ và hành động. Bắt nguồn từ triết học Hy Lạp cổ đại đầu tiên, nơi Aristotle (384 Hóa322 BCE) dạy điều độ, thúc giục các sinh viên của mình đi theo con đường giữa giữa các thái cực, qua phương tiện truyền thông là giới luật triết học thống trị mà La Mã cổ đại văn minh và xã hội được tổ chức. Erasmus [ chỉnh sửa ] Anh giáo [ chỉnh sửa ] Thuật ngữ thông qua phương tiện Các nhà thờ Anh giáo, mặc dù không phải không có tranh luận, như là một thuật ngữ của lời xin lỗi. Ý tưởng về một con đường trung gian, giữa Công giáo La Mã và các nhà cải cách giáo quyền, trở lại sớm trong thời Cải cách Tin lành, khi các nhà thần học như Martin Bucer, Thomas Cranmer và Heinrich Bullinger ủng hộ một giải pháp tôn giáo trong đó chính quyền thế tục sẽ nắm giữ chiếc nhẫn. tranh chấp tôn giáo, và đảm bảo sự ổn định chính trị...

Nghiêng và mê hoặc - Wikipedia

Slained and Enchanted là album phòng thu đầu tay của ban nhạc rock indie người Mỹ Pavement, phát hành vào tháng 4 năm 1992 trên Matador Records. Phát hành [ chỉnh sửa ] Album được phân phối cho các nhà phê bình vào đầu năm 1991, vài tháng trước khi phát hành chính thức; bản phân phối ban đầu không có toàn bộ ban nhạc, vì một số thành viên đã tham gia trong quá trình sản xuất. [7] Các buổi ghi âm được phân chia giữa South Makepeace Studios ở Brooklyn, New York (ghi ngày 24 tháng 12 năm 1990) và Louder Than You Think Studios ở Stockton , CA (ghi ngày 13 tháng 1 năm2020, 1991). Đĩa đơn đầu tiên (EP), "Summer Babe" xuất hiện vào tháng 8 năm 1991. [3] [4] [5] Đây là bản phát hành cuối cùng trên nhãn Drag City của Chicago trước khi ban nhạc chuyển đến Matador. Nó chứa các mặt B "Mercy Snack (The Laundromat)" và "Baptist Blacktick" mà sau đó được đưa vào phiên bản cao cấp của album. Một bản phối khác của "Summer B...