Skip to main content

Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2009 – Wikipedia tiếng Việt

Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2009

U19AFF2009.jpg

Logo chính thức

Thông tin chung
Nước chủ nhà
Việt Nam
Số đội
11
Vị trí chung cuộc
Vô địch
 Thái Lan (lần thứ 1)
Thống kê
Số trận đấu
15
Số bàn thắng
48 (3,2 bàn/trận)
Vua phá lưới
Malaysia Thamil Arasu Ambumanee (5 bàn)

Giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á 2009 (AFF U19 Youth Championship 2009) được tổ chức tại Việt Nam diễn ra từ ngày 4 tháng 8 đến ngày 16 tháng 8 năm 2009 do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á tổ chức. Tất cả các trận đấu diễn ra ở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Tham dự giải lần này có đủ 11 đội thành viên và một đội thành viên không chính thức (U-19 Úc).Tập đoàn KOVA tài trợ chính cho giải.[1]


Mục lục


  • 1 Địa điểm thi đấu

  • 2 Các đội tham dự

  • 3 Vòng bảng
    • 3.1 Bảng A

    • 3.2 Bảng B


  • 4 Vòng đấu loại trực tiếp
    • 4.1 Tóm tắt

    • 4.2 Bán kết

    • 4.3 Tranh hạng ba

    • 4.4 Chung kết


  • 5 Đội vô địch

  • 6 Cầu thủ ghi bàn

  • 7 Chú thích

  • 8 Liên kết ngoài




  • Sân Thống Nhất: Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

  • Sân Thành Long: Sân vận động Trung tâm Thể thao Giải Trí Thành Long,Thành phố Hồ Chí Minh,Việt Nam

Tất cả các đội tham dự là đội tuyển trẻ, cầu thủ có độ tuổi không quá 19 (U19):







12 đội chia thành 3 bảng đấu vòng tròn một lượt tính điểm. Lấy mỗi bảng một đội nhất bảng và một đội thứ hai tốt nhất trong ba đội đứng thứ hai vào vòng bán kết[2]


  • U19.Ma Cau cũng có kế hoạch tham dự giải [3] nhưng cuối cùng kế hoạch này không thành hiện thực.

  • Do dịch Cúm A/H1N1 nên các đội U19.Brunei, U19.Lào, U19.Malaysia,U19.Philippines xin rút lui[4]. Lịch thi đấu được điều chỉnh 3 bảng thi đấu rút xuống còn 2 bảng. Các đội thi đấu vòng tròn 1 lượt, hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ vào thi đấu vòng bán kết.

  • date 26 tháng 7 năm 2009 U19.Indonesia xin rút lui khỏi giải. Lịch thi đấu điều chỉnh một lần nữa.[5]

  • Theo tin VFF thì U19.Malaysia xin quay lại tham gia giải đấu.Ban tổ chức tiến hành họp và thay đổi lịch thi đấu.[6]




Đội bóng vào vòng trong

Đội bóng bị loại ở vòng bảng

Tất cả giờ đều ở múi giờ GMT+7.


Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]





































Đội tuyểnsố trậnthắnghoàthuabàn thắngbàn thuađiểm
Flag of Thailand.svg Thái Lan
3210517
Flag of Australia.svg Úc
3120525
Flag of Singapore (bordered).svg Singapore
3111454
Flag of Cambodia.svg Campuchia
3003190






Campuchia Flag of Cambodia.svg
0–3
chi tiết
Flag of Thailand.svg Thái Lan
Thong Oudom Thẻ đỏ 73'

Adisak Krisorn Bàn thắng 41'
Sarach Yooyen Bàn thắng 73'
Natthawut Khamrin Bàn thắng 84'

Sân Thống Nhất










Úc Flag of Australia.svg
1–1
chi tiết
Flag of Singapore (bordered).svg Singapore
Eli Babalj Bàn thắng 20'

Khairul Nizam Bàn thắng 65'
Mohd Shakir Hamzah Thẻ đỏ 78'

Sân Thành Long










Thái Lan Flag of Thailand.svg
1–1
chi tiết
Flag of Australia.svg Úc
Surachet Ngamtip Bàn thắng 90'

Peter Franjic Bàn thắng 84'

Sân Thống Nhất










Singapore Flag of Singapore (bordered).svg
3–1
chi tiết
Flag of Cambodia.svg Campuchia
Md Syafiq Md Zainal Bàn thắng 57'
Md Safuwan Baharudin Bàn thắng 79'
Md Zulfahmi Md Arifin Bàn thắng 91'

Prak Mony Udom Bàn thắng 17'

Sân Thành Long










Campuchia Flag of Cambodia.svg
0–3
chi tiết
Flag of Australia.svg Úc


James Virgili Bàn thắng 41'
Kilment Taseski Bàn thắng 42',Bàn thắng 51'

Sân Thành Long










Thái Lan Flag of Thailand.svg
1–0
chi tiết
Flag of Singapore (bordered).svg Singapore
Adisak Krisorn Bàn thắng 77'



Sân Thống Nhất



Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]





































Đội tuyểnsố trậnthắnghoàthuabàn thắngbàn thuađiểm
Flag of Vietnam.svg Việt Nam
3300829
Flag of Malaysia.svg Malaysia
3201936
Flag of Myanmar.svg Myanmar
3102453
Flag of East Timor.svg Đông Timor
30032130






 Myanmar
3–0
chi tiết
Flag of East Timor.svg Đông Timor




Sân Thành Long



Đông Timor bị xử thua 0–3 do không kịp có mặt để tham dự trận đấu[8]








Malaysia Flag of Malaysia.svg
0–2
chi tiết
Flag of Vietnam.svg Việt Nam


Đình Bảo Bàn thắng 48'
Văn Quyết Bàn thắng 61'

Sân Thống Nhất










Đông Timor Flag of East Timor.svg
1–7
chi tiết
Flag of Malaysia.svg Malaysia
Rogerio Bàn thắng 37'
Ramos Saozinho Ribeiro Thẻ đỏ 70'
Lamberto Gama Thẻ vàngThẻ đỏ 76'

A. Thamil Arasu Bàn thắng 18' (ph.đ.)33'73' (ph.đ.)84'87'
Fandi Othman Bàn thắng 24'
Fadhli Shas Bàn thắng 82'

Sân Thành Long










Việt Nam Flag of Vietnam.svg
3–1
chi tiết
Flag of Myanmar.svg Myanmar
Đình Bảo Bàn thắng 59'
Minh Tuấn Bàn thắng 70'
Văn Quyết Bàn thắng 90'

M. Ko Ko Bàn thắng 38'
Myaw Ko KoThẻ vàngThẻ đỏ 44'
Myat Naing Aung Thẻ đỏ 45'
Aung Zaw Lin Thẻ đỏ 45'
Tin Win Aung Thẻ vàngThẻ đỏ 83'

Sân Thống Nhất










Malaysia Flag of Malaysia.svg
2–0
chi tiết
Flag of Myanmar.svg Myanmar
Saiful Ridzuwan Selamat Bàn thắng 8'
Wan Zack Wan Nor Bàn thắng 14'

Kyi Lin Thẻ vàngThẻ đỏ 72'

Sân Thành Long










Việt Nam Flag of Vietnam.svg
3–1
chi tiết
Flag of East Timor.svg Đông Timor
Quốc Phương Bàn thắng 26'80'
Tuấn An Bàn thắng 90+2'

Jose Fonseca Bàn thắng 36'

Sân Thống Nhất




Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]















































Bán kết

Chung kết








10 tháng 8

 Flag of Thailand.svg Thái Lan
 1
 

 Flag of Malaysia.svg Malaysia
 0
 

 


12 tháng 8

 
 
 Flag of Thailand.svg Thái Lan (p)
 2 (5)

 
 Flag of Australia.svg Úc
 2 (3)






Tranh hạng ba

10 tháng 8

12 tháng 8

 Flag of Vietnam.svg Việt Nam
 1

 Flag of Malaysia.svg Malaysia
 0

 Flag of Australia.svg Úc
 4
 

 Flag of Vietnam.svg Việt Nam
 3

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]








Thái Lan Flag of Thailand.svg
1–0
chi tiết
Flag of Malaysia.svg Malaysia
Surachet Ngamtip Bàn thắng 56'



Sân Thống Nhất










Việt Nam Flag of Vietnam.svg
1–4
chi tiết
Flag of Australia.svg Úc
Hà Minh Tuấn Bàn thắng 34'

Peter Franjic Bàn thắng 29'
Daniel Bowles Bàn thắng 72'
James Virgili Bàn thắng 82'
Groenewald Bàn thắng 90'

Sân Thống Nhất



Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]








Malaysia Flag of Malaysia.svg
0-3
Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Mohd Irfan Thẻ vàngThẻ đỏ 62'
Thamil Irasu Thẻ đỏ 62'
Chi tiết
Nguyễn Đình Bảo Bàn thắng 26'
Lê Quốc Phương Bàn thắng 36'
Hà Minh Tuấn Bàn thắng 71'

Sân Thống Nhất



Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]










Thái Lan Flag of Thailand.svg
2–2 (h.p.)
Flag of Australia.svg Úc
Natthawut Khamrin Bàn thắng 70'
Adisak Bàn thắng 102'
Chi tiết
McGowan Bàn thắng 90'
Jared Lum Bàn thắng 120'
Loạt sút luân lưu
Apisit Phạt đền thành công
Piyarat Phạt đền thành công
Surachet Phạt đền thành công
Chakrit Phạt đền thành công
Pittayapat Phạt đền thành công
5–3
hỏng (thủ môn đẩy) Davidson
hỏng (thủ môn đẩy) Eli Babalj
hỏng (thủ môn đẩy) McGowan
Phạt đền thành côngGroenewald
Phạt đền thành côngVirgili

Sân Thống Nhất




Vô địch cúp bóng đá U19 Đông Nam Á 2009
Flag of Thailand.svg
Thái Lan
Lần đầu tiên






  1. ^ “Tập đoàn KOVA tài trợ chính giải bóng đá vô địch U19 Đông Nam Á 2009”. VFF. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 

  2. ^ “Giải U19 Đông Nam Á 2009: Việt Nam cùng bảng Singapore, Malaysia và Philippines”. VFF. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2009. 

  3. ^ “Macau to compete in ASEAN tournament in Vietnam”. Macau Daily Times. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 

  4. ^ “Lịch thi đấu giải vô địch U19 Đông Nam Á 2009 (điều chỉnh)”. VFF. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2009. 

  5. ^ “Đội tuyển U19 Indonesia xin rút khỏi giải U19 ĐNA 2009”. VFF. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009. 

  6. ^ “Giải U19 Đông Nam Á 2009: U19 Malaysia trở lại tham dự Giải”. VFF. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2009. 

  7. ^ “Giải U19 Đông Nam Á 2009: Điều chỉnh giờ thi đấu trận Myanmar – Đông Timor”. VFF. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 

  8. ^ “Giải U19 Đông Nam Á 2009: U19 Đông Timor bị xử thua 0-3”. VFF. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 



  • Trang chính thức của giải vô địch bóng đá U19 Đông Nam Á

Comments

Popular posts from this blog

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.




Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.


Louis V Joseph de Bourbon-Condé – Wikipedia tiếng Việt

Louis V Joseph de Bourbon-Condé
Hoàng thân Condé
Thông tin chungThê thiếp
Charlotte de Rohan-Soubise, Marie-Catherine de BrignoleHậu duệ
Louis VI Henri de Bourbon-Condé, Louise-Adélaïde de Bourbon-CondéThân phụ
Louis IV Henri de Bourbon-CondéThân mẫu
Caroline von Hessen-Rheinfels-RotenburgSinh
9 tháng 8 năm 1736
ParisMất
13 tháng 5 năm 1818
ChantillyLouis V Joseph de Bourbon-Condé là một quý tộc Pháp, hoàng thân của Condé, prince du sang, sinh 9 tháng 8 năm 1736 tại Paris, mất 13 tháng 5 năm 1818 tại Chantilly


Ông là con duy nhất của Louis Henry I và Landgravine Caroline of Hesse-Rotenburg. Khi còn trẻ ông cưới Charlotte-Godefried de Rohan-Soubise (1737-1760), con gái một người bạn vua Louis XV, Charles de Rohan-Soubise. Hai người có một con trai là Louis Henri Joseph và một con gái là Louise-Adélaide de Condé




Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…