Skip to main content

Aleksandr Nikolayevich Radishchev – Wikipedia tiếng Việt

Aleksandr Nikolayevich Radishchev

Earlier than 1790. By unknown author

Công việc
Nhà văn, nhà thơ, nhà triết học

Aleksandr Nikolayevich Radishchev (tiếng Nga: Алекса́ндр Никола́евич Ради́щев) (31 tháng 8 năm 1749 – 24 tháng 9 năm 1802) – là nhà văn, nhà triết học, nhà thơ Nga, hiệu trưởng trường hải quan Saint Petersburg, người tham gia soạn nhiều bộ luật và từng bị đày đi Siberia.





Aleksandr Radishchev là con đầu lòng của quý tộc Nicolai Radishchev (1728—1806). Thuở nhỏ, ông từng được những đầy tớ trong nhà kể cho nghe những câu chuyện về nổi khổ của tầng lớp nông dân. Những câu chuyện này khơi dậy trong lòng cậu bé sự căm ghét chế độ áp bức. Năm lên 7 tuổi, ông được một người Pháp dạy ngôn ngữ và những khái niệm đầu tiên về triết học. Năm 1762, ông vào học trường Thiếu sính quân ở Saint Petersburg. Từ năm 1766 đến 1770, ông học luật ở Đại học Leipzig, Đức. Những năm học ở Đức, Aleksandr Radishchev say mê môn triết học, ông nghiên cứu chủ nghĩa kinh nghiệm nhất nguyên và các nhà triết học tiêu biểu của Thế kỷ Ánh sáng.

Sau khi trở về Nga, ông làm việc ở Thượng viện sau đó ở Phòng thương mại và tham gia tích cực vào đời sống văn học của thủ đô. Aleksandr Radishchev in nhiều tác phẩm dịch và sáng tác nhưng tất cả bỗng thay đổi sau khi in Cuộc hành trình từ Peterburg về Moskva (Путешествие из Петербурга в Москву) vào năm 1790. Đấy là tác phẩm phê phán mạnh mẽ chế độ nông nô và mô tả những cảnh đau thương và bất công trong xã hội Nga lúc đó. Radishchev bị coi là tên tội phạm quốc gia, bị tòa kết án tử hình, sau được đổi thành chuyến đi đày ở Xibia, ở tháp Ilimsk trong 10 năm. Thời gian này ông tiếp tục sáng tác và viết các tác phẩm triết học như Về cái chết và sự bất tử của con người (О человеке, о его смертности и бессмертии,1790-1792), Câu chuyện tóm lược về chuyện sở hữu Siberia (Сокращенное повествование о приобретении Сибири). Năm 1796 hoàng đế Pavel I cho Radishchev về trang trại của mình ở Kaluga. Năm 1801 hoàng đế Aleksandr I cho phép ông chuyển về thủ đô Saint Petersburg. Những năm cuối đời ông soạn một số bộ luật, nếu ra sự cần thiết phải cải cách và xóa bỏ chế độ nông nô. Aleksandr Radishchev mất ở Saint Petersburg ngày 24 tháng 9 năm 1802.



Tượng Aleksandr Radishchev trên đường phố mang tên ông ở Mạc Tư Khoa

  • Радищев А. Н. Путешествие из Петербурга в Москву. — СПб.: б. и., 1790. — 453 с.

  • Радищев А. Н. Полное собрание сочинений А. Радищева / Ред., вступ. ст. и прим. В. В. Каллаша. Т. 1. — М.: В. М. Саблин, 1907. — 486 с.: п., То же Т. 2. — 632 с.: ил.

  • Радищев А. Н. Полное собрание сочинений. Т. 1 — М.; Л.: Академия наук СССР, 1938. — 501 с.: п. То же Т. 2 — М.; Л.: Академия наук СССР, 1941. — 429 с.

  • Радищев А. Н. Стихотворения / Вступ. ст., ред. и примеч. Г. А. Гуковского. Ред. коллегия: И. А. Груздев, В. П. Друзин, А. М. Еголин [и др.]. — Л.: Сов. писатель, 1947. — 210 с.: п.

  • Радищев А. Н. Избранные сочинения / Вступ. ст. Г. П. Макогоненко. — М.; Л.: Гослитиздат, 1949. — 855 с.: П, к.

  • Радищев А. Н. Избранные философские сочинения / Под общей ред. и с предисл. И. Я. Щипанова. — Л.: Госполитиздат, 1949. — 558 с.: п.

  • Радищев А. Н. Путешествие из Петербурга в Москву. 1749—1949 / Вступит. статья Д. Д. Благого. — М.; Л.: Гослитиздат, 1950. — 251 с.: ил.

  • Радищев А. Н. Избранные философские и общественно-политические произведения. [К 150-летию со дня смерти. 1802—1952] / Под общ. ред. и со вступит. статьей И. Я. Щипанова. — М.: Госполитиздат, 1952. — 676 с.: п.

  • Радищев А. Н. Путешествие из Петербурга в Москву / [Вступит. статья Д. Благого]. — М.: Дет. лит., 1970. — 239 с. То же — М.: Дет. лит., 1971. — 239 с.

  • Шеметов А. И. Прорыв: Повесть об Александре Радищеве. — М.: Политиздат, 1974 (Пламенные революционеры) —— 400 с, ил. То же. — 2-е изд., перераб. и доп. — 1978. — 511 с, ил.



Những dòng thơ Sappho

 

Đêm dịu mát, bầu trời như ánh lên

Sao dập dờn, dòng suối trôi lặng lẽ

Gió thổi nhẹ, lao xao từng chiếc lá
Trắng xóa những hàng dương.

 

Em đã thề chung thủy đến ngàn năm

Thề với anh trong cái đêm thần thánh

Cơn gió phương bắc một lần thổi mạnh
Thề nguyện biến mất tăm.

 

Tại vì sao em thề nguyện dối gian

Thà nghiệt ngã nhưng trong lòng thấy nhẹ

Em quyến rũ bằng say mê đáp trả
Khiến người khác bỏ mình.

 

Giết đời đi, hỡi số kiếp dữ dằn

Hoặc nhắc nàng nhớ lời thề chung thủy.

Hãy hạnh phúc, nếu như người có thể
Sống cuộc sống thiếu tình.

 

Ta đi về tháp Ilimsk

 

Ngươi muốn biết: ta là ai? ta là gì? ta đi đâu?

Ta là kẻ đã từng và sẽ sống theo thế kỷ.

Không súc vật, chẳng cây, không nô lệ, nhưng người!

Ta đi trên con đường chưa từng có dấu vết chân ai

Dành cho những ai gan dạ ở trong văn và thơ cũng vậy

Chân lý và những con tim nhạy cảm làm cho ta sợ hãi
Ta đi về tháp Ilimsk.
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng

Сафические строфы

 

Ночь была прохладная, светло в небе

Звезды блещут, тихо источник льется,

Ветры нежно веют, шумят листами
Тополы белы.

 

Ты клялася верною быть вовеки,

Мне богиню нощи дала порукой;

Север хладный дунул один раз крепче -
Клятва исчезла.

 

Ах! почто быть клятвопреступной!.. Лучше

Будь всегда жестока, то легче будет

Сердцу. Ты, маня лишь взаимной страстью,
Ввергла в погибель.

 

Жизнь прерви, о рок! рок суровый, лютый,

Иль вдохни ей верной быть в клятве данной.

Будь блаженна, если ты можешь только
Быть без любови.

 

Ты хочешь знать: кто я? что я? куда я еду?

 

Ты хочешь знать: кто я? что я? куда я еду?

Я тот же, что и был и буду весь мой век.

Не скот, не дерево, не раб, но человек!

Дорогу проложить, где не бывало следу,

Для борзых смельчаков и в прозе и в стихах,

Чувствительным сердцам и истине я в страх
В острог Илимский еду.



Comments

Popular posts from this blog

Arthur Ernest Morgan - Wikipedia

Arthur Ernest Morgan (20 tháng 6 năm 1878 - 16 tháng 11 năm 1975) là một kỹ sư dân sự, quản trị viên và nhà giáo dục Hoa Kỳ. Ông là kỹ sư thiết kế cho hệ thống kiểm soát lũ quận Miami Conservancy và giám sát xây dựng. Ông từng là chủ tịch của Antioch College trong khoảng thời gian từ 1920 đến 1936. Ông cũng là chủ tịch đầu tiên của Cơ quan Thung lũng Tennessee từ năm 1933 đến năm 1938, trong đó ông sử dụng các khái niệm đã được chứng minh trong công việc trước đây của mình với Khu bảo tồn Miami. Thời niên thiếu [ chỉnh sửa ] Arthur E. Morgan sinh ra ở gần Cincinnati, Ohio nhưng gia đình ông sớm chuyển đến St. Cloud, Minnesota. Sau khi tốt nghiệp trung học, anh dành vài năm tiếp theo để làm việc ngoài trời ở Colorado. Trong thời gian này, ông đã học được rằng có một sự hiểu biết thực tế về kỹ thuật thủy lực. Anh trở về nhà và bắt đầu luyện tập với cha mình, học về kỹ thuật thủy lực bằng cách học nghề. Đến năm 1910, ông đã thành lập công ty riêng và trở thành thành viên liên k...

Danh sách các tập American Idol – Wikipedia tiếng Việt

STT Tựa đề Lên sóng Ký hiệu 1 "Thử giọng tại Chicago, Illinois" 17 tháng 01, 2006 - Thử giọng were held in Soldier Field. 34 people made it to Hollywood. Semifinalists shown: David Radford, Gedeon McKinney, và Mandisa. Simon jokes about Mandisa's size: when Paula says "she reminds me of Frenchie Davis", Simon replies "Forget Frenchie. She's France."  2 "Thử giọng tại Denver, Colorado" 18 tháng 01, 2006 - Thử giọng were held in INVESCO Field. 35 people made it to Hollywood. Semifinalists shown: Lisa Tucker, Ace Young, Chris Daughtry, và Heather Cox. Simon tells Lisa that she is the best 16-year-old the show has yet seen. Chris' wife screams as Chris walks out with ticket. A clip is also shown of his country home in North Carolina, where he lives with his wife và stepchildren.  3 "Thử giọng tại Greensboro, Bắc Carolina" 24 tháng 01, 2006 - Thử giọng were held in the Greensboro Coliseum. 33 people made it to Hollywood. Semifi...