Skip to main content

Charles S. McDowell - Wikipedia


Charles Samuel McDowell Jr.

Phó Thống đốc thứ 10 của Alabama
Tại văn phòng
15 tháng 1 năm 1923 - 17 tháng 1 năm 1927
Thống đốc William W. Brandon
Mở đầu bởi Nathan L. Miller
Thành công bởi William C. Davis
Chi tiết cá nhân
Sinh -10-17 ) 17 tháng 10 năm 1871
Eufaula, Alabama
chết ngày 22 tháng 5 năm 1943 (1943-05-22) (ở tuổi 71) 19659014] Đảng chính trị Dân chủ

Charles Samuel McDowell Jr. (17 tháng 10 năm 1871 - 22 tháng 5 năm 1943) là Phó Thống đốc Alabama thứ 10 từ 1923 đến 1927, và là Thống đốc lâm thời của Alabama trong khoảng thời gian từ 10 tháng 7 đến 11 tháng 7 năm 1924, khi Thống đốc William W. Brandon vắng mặt nhà nước trong 21 ngày. Hiến pháp tiểu bang yêu cầu rằng, nếu thống đốc ra khỏi bang trong 20 ngày, thì thống đốc sẽ đóng vai trò là thống đốc cho đến khi trở về.

McDowell được sinh ra ở Eufaula, Alabama. Ông tốt nghiệp Đại học Alabama và mở một thực hành luật tại Eufaula vào năm 1897. Ông từng là Thị trưởng của Eufaula từ năm 1908 mật12, và là Chủ tịch của Đoàn luật sư bang Alabama vào năm 1915-16. Ông được bầu vào Thượng viện bang Alabama năm 1918.

Liên kết ngoài [ chỉnh sửa ]

  • Cục lưu trữ và lịch sử tiểu bang Alabama
Văn phòng chính trị
Trước đó là
Nathan L. Miller
Phó thống đốc bang Alabama
1923-1927
Quyền Thống đốc 1924
Thành công bởi
William C. Davis

visit site
site

Comments

Popular posts from this blog

Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…

Dulce et Decorum Est – Wikipedia tiếng Việt

Dulce et Decorum est – là bài thơ của nhà thơ Anh Quốc Wilfred Owen viết năm 1917 và được công bố năm 1921, sau khi nhà thơ đã hy sinh tại một trận đánh vào năm 1918 trong cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Bài thơ có 28 dòng. Đầu tiên, đây là một bức thư riêng nhưng sau Wilfred Owen đã quyết định công bố đến đông đảo bạn đọc.
Bài thơ bắt đầu bằng hình ảnh những người lính trận mạc băng qua bùn lầy, khói lửa của chiến tranh trở về phía sau… Mệt mỏi và bị hơi độc tấn công… Một người trong số họ bị chết vì trúng khí độc… Khổ cuối là những lời kêu gọi chống chiến tranh. Tác giả dùng câu danh ngôn của đại thi hào Horace thời La Mã cổ đại: Dulce et decorum est/ pro patri mori (Được chết vì tổ quốc/ sung sướng và ngọt ngào thay). Bài thơ được viết bằng một tình cảm chân thành và chính điều này đã làm cho nó trở thành một trong những bài thơ chống chiến tranh nổi tiếng nhất.


Dulce et Decorum Est

Bent double, like old beggars under sacks,
Knock-kneed, coughing like hags, we cursed through …

PETN – Wikipedia tiếng Việt

PETN (pentaerythritol tetranitrat, tên thường gọi: penthrit; công thức hóa học: C(CH2ONO2)4) là một trong số những chất nổ mạnh nhất đã biết, nó nhậy nổ ma sát và nhậy nổ chấn động hơn TNT, không bao giờ sử dụng một mình làm thuốc dẫn nổ. PETN ban đầu được dùng làm thuốc dẫn nổ và thuốc nổ chính của đạn nhỏ, nay nó được dùng làm thuốc nổ sau trong kíp nổ, được dùng làm thuốc lõi của dây truyền nổ.
Trong dược phẩm, PETN được dùng làm thuốc dãn mạch như glyceryl trinitrat, "lentonitrat", là PETN nguyên chất.[1]



Là một chất hóa học bền. Bảo quản vận chuyển dễ hơn RDX. Tan mạnh trong methyl axetat, có thể phân hủy trong acetone, tan một ít trong ethanol và benzene.
Tốc độ truyền nổ của PETN khi mật độ 1,7 g/cm³ là 8.400 m/s. Mật độ tối đa của tinh thể khoảng 1,773 g/cm³, chảy ở 141 °C.
Các thông số kỹ thuật:


PETN không phải là một chất có sẵn trong tự nhiên, nên nó ảnh hưởng không tốt với môi trường. PETN bị phân hủy bởi vi khuẩn, khi nó thải ra từ phân hay nước tiểu chưa xử lý, hoặc…