Skip to main content

Hẻm núi Ironbridge – Wikipedia tiếng Việt

52°57′35″B 2°29′10″T / 52,95972°B 2,48611°T / 52.95972; -2.48611


Hẻm núi Cầu sắt là một hẻm núi sâu ở Sông Severn ở Shropshire, Anh.

Ban đầu có tên là Hẻm núi Severn, hẻm núi hiện nay được lấy tên theo cây cầu sắt nổi tiếng ở đó, chiếc cầu sắt đầu tiên trên thế giới, và một thành tựu của ngành công nghiệp bắt đầu từ đó. Chiếc cầu được xây vào năm 1779 đẻ nối thị trấn công nghiệp Broseley với thị trấn chuyên khai thác mỏ đá Madeley và trung tâm công nghiệp Coalbrookdale.

Có hai lý do khiến cho địa điểm này rất có ích với ngành công nghiệp thời gian đầu. Các nguyên liệu, sắt, đá vôi, than, dùng cho ngành sản xuất sắt, đá lát và đồ sứ được phát hiện và khai thác dễ dàng ở hẻm núi. Con sông rộng và sâu cho phép vận chuyển dễ dàng các hàng hoá ra biển.



Hẻm núi bao quanh con sông Severn nằm ở phía Bắc con lạch Bristol Channel. Nó được hình thành vào cuối kỉ băng hà. Mực nước của hồ tăng lên tới khi nó có thể chảy qua ngọn đồi về phía Nam. Dòng chảy này làm xói mòn ngọn đồi hướng con hẻm núi và vĩnh viễn làm lệch hướng phía Bắc của con sông Severn.



Con hẻm nằm trong vùng hai thị trấn Telford và Wrekin. Nó bao gồm phần lớn của Hẻm cầu sắt chảy qua vùng Telford và Wrekin Council, và bao gồm các khu vực bằng nhau như Ironbridge, Caolbrookdale và Coalport và một phần của Jackfield.


Toàn cảnh hẻm núi Cầu sắt










Comments

Popular posts from this blog

Căn cứ không quân MacDill - Wikipedia

Lối vào cổng chính trước khi cập nhật Căn cứ không quân MacDill Michael Moffitt Cơ sở tiếp khách của khách. Dành riêng vào năm 2002 cho Lt Col Michael Moffitt, USAF (Ret) Căn cứ không quân MacDill ( MacDill AFB ) (IATA: MCF ICAO: [19459] FAA LID: MCF ) là một cài đặt Không quân Hoa Kỳ hoạt động nằm 4 dặm (6,4 km) về phía nam-tây nam của trung tâm thành phố Tampa, Florida. "Cánh máy chủ" cho MacDill AFB là Cánh cơ động số 6 (6 AMW), được giao cho Không quân thứ mười tám (18AF) của Bộ Tư lệnh Không quân (AMC). 6 AMW được chỉ huy bởi Đại tá Stephen Snelson. [3] Tổng quan [ chỉnh sửa ] 6 AMW tại MacDill AFB vận hành 16 KC-135R Stratotankers và ba máy bay C-37A cung cấp hỗ trợ nhiệm vụ hàng ngày cho hơn 3.000 nhân viên trong bộ chỉ huy trực tiếp của mình, cùng với hơn 50 đối tác nhiệm vụ bao gồm hơn 12.000 nhân viên, bao gồm Bộ Tư lệnh Trung ương Hoa Kỳ (USCENTCOM), Bộ chỉ huy hoạt động đặc biệt của Hoa Kỳ (USSOCOM) , Bộ Tư lệnh Trung tâm Lực lượng Hàng hải Hoa K…

Nhậm Gia Huyên – Wikipedia tiếng Việt

Selina Ren sinh ngày 31 tháng 10 năm 1981 tại thành phố Đài Bắc, Đài Loan, là một thành viên của nhóm nhạc nữ Đài Loan mang tên S.H.E.




Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất HIM (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng ký dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả ba người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella. Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Lý Mân "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo.


Lính tập – Wikipedia tiếng Việt

Lính tập là các đơn vị quân đội bản xứ do người Pháp tổ chức thành lập nhằm phụ trợ cho quân chính quy Pháp trong việc đánh dẹp, bảo vệ an ninh thời Pháp thuộc sau khi chiếm được Nam Kỳ, rồi Bắc Kỳ, nằm trong Quân đoàn bộ binh Bắc Kỳ.




Thời Pháp thuộc lính khố đỏ và lính khố xanh gọi chung là lính tập.
Lính khố đỏ (tiếng Pháp: tirailleurs indochinois hoặc milicien à ceinture rouge) là một lực lượng vũ trang của chính quyền thuộc địa Pháp ở Đông Dương dùng người bản xứ làm quân đội chính quy trong việc đánh dẹp. Lính khố đỏ đúng ra có ba hạng:

Lính khố đỏ Nam Kỳ (tiếng Pháp: tirailleurs annamites, tirailleurs cochinchinois hay tirailleurs saigonnais),
Lính khố đỏ Bắc Kỳ (tirailleurs tonkinois) và
Lính khố đỏ Cao Miên (tirailleurs cambodgiens).Danh từ "lính khổ đỏ" xuất phát từ quân phục của nhóm này gồm quần áo chẽn, nón dẹp (sau đổi nón chóp), và giải thắt lưng màu đỏ buộc ở bụng, đầu giải buông thõng ở bẹn giống như cái khố nên người dân Việt mới gọi là "khố đỏ" tuy đún…